Những hướng dẫn quy định về việc ghi nhãn mỹ phẩm quy định cụ thể ra sao? Để giải đáp các thắc mắc đó chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn nội dung cụ thể như :
Tham khảo thêm các nội dung khác tại Việt Luật :
Tư vấn quy định thành lập địa điểm kinh doanh công ty
Điều kiện thành lập công ty tnhh 1 thành viên
Thành lập công ty cổ phần Hà Nội
I. Vị trí nhãn mỹ phẩm
1. Nhãn mỹ phẩm phải được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa.
2. Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn và nhãn phải trình bày đầy đủ các nội dung bắt buộc.
II. Kích thước, hình thức và nội dung của nhãn
1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường tự xác định kích thước của nhãn hàng hoá mỹ phẩm nhưng phải bảo đảm thông tin ghi trên nhãn phải dễ đọc bằng mắt thường. Nội dung của nhãn và nhãn phụ (nếu có) phải trung thực, rõ ràng, chính xác và phản ánh đúng tính năng của sản phẩm.
2. Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu trình bày trên nhãn mỹ phẩm phải rõ ràng. Màu sắc của chữ và số phải tương phản với nền của nhãn.
III. Nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn
1. Nhãn sản phẩm mỹ phẩm phải phù hợp với yêu cầu ghi nhãn mỹ phẩm của ASEAN. Những thông tin sau phải được thể hiện trên nhãn sản phẩm:
a) Tên của sản phẩm và chức năng của nó, trừ khi dạng trình bày sản phẩm đã thể hiện rõ ràng chức năng của sản phẩm;
b) Hướng dẫn sử dụng, trừ khi dạng trình bày đã thể hiện rõ ràng cách sử dụng của sản phẩm;
c) Thành phần công thức đầy đủ: Phải ghi rõ các thành phần theo danh pháp quốc tế quy định trong các ấn phẩm mới nhất nêu tại điểm c khoản 1 Điều 5 của Thông tư này (không phải ghi tỷ lệ phần trăm của các thành phần);
d) Tên nước sản xuất;
đ) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (ghi đầy đủ bằng tiếng Việt theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư);
e) Định lượng thể hiện bằng khối lượng tịnh hoặc thể tích, theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Anh;
g) Số lô sản xuất;
h) Ngày sản xuất hoặc hạn dùng phải được thể hiện một cách rõ ràng (ví dụ: ngày/tháng/năm). Cách ghi ngày phải thể hiện rõ ràng gồm tháng, năm hoặc ngày, tháng, năm theo đúng thứ tự. Có thể dùng từ “ngày hết hạn” hoặc “sử dụng tốt nhất trước ngày”, nếu cần thiết có thể bổ sung thêm điều kiện chỉ định cần tuân thủ để đảm bảo sự ổn định của sản phẩm.
Với những sản phẩm có độ ổn định dưới 30 tháng, bắt buộc phải ghi ngày hết hạn;
i) Lưu ý về an toàn khi sử dụng, đặc biệt theo những lưu ý nằm trong cột "Điều kiện sử dụng và những cảnh báo bắt buộc phải in trên nhãn sản phẩm" được đề cập trong các phụ lục của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN, những thận trọng này bắt buộc phải thể hiện trên nhãn sản phẩm.
2. Trong trường hợp kích thước, dạng hoặc chất liệu bao gói không thể in được đầy đủ các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trên nhãn gốc, những nội dung bắt buộc này phải được ghi trên nhãn phụ đính kèm theo sản phẩm mỹ phẩm và trên nhãn mỹ phẩm phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.
Các thông tin sau đây bắt buộc phải được ghi trên nhãn gốc của bao bì trực tiếp của sản phẩm:
a) Tên sản phẩm;
b) Số lô sản xuất.
IV. Ngôn ngữ trình bày trên nhãn mỹ phẩm
Những nội dung quy định tại Điều 18 của Thông tư này phải được trình bày bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt; riêng các thông tin tại điểm b, đ, i khoản 1 Điều 18 phải ghi bằng tiếng Việt.
V. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn mỹ phẩm
Tổ chức, cá nhân được phép ghi trên nhãn mỹ phẩm những nội dung khác. Những nội dung ghi thêm không được trái với quy định của pháp luật và phải đảm bảo trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hoá, không che khuất, không làm sai lệch những nội dung bắt buộc ghi trên nhãn mỹ phẩm.
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tư vấn doanh nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tư vấn doanh nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Tư, 13 tháng 7, 2016
Hướng dẫn các quy định liên quan đến an toàn sản phẩm mỹ phẩm
Những quy định pháp lý liên quan đến việc an toàn các sản phẩm mỹ phẩm được quy định cụ thể như sau :
I. Yêu cầu về an toàn sản phẩm mỹ phẩm
Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường phải đảm bảo các sản phẩm của mình không có hại đối với sức khoẻ con người khi được dùng trong những điều kiện bình thường hoặc những điều kiện thích hợp được hướng dẫn, phù hợp với dạng bào chế, thông tin ghi trên nhãn, hướng dẫn sử dụng, thận trọng đặc biệt, cũng như các thông tin khác cung cấp bởi nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm.
Nhà sản xuất, chủ sở hữu sản phẩm phải đánh giá tính an toàn trên mỗi sản phẩm mỹ phẩm theo Hướng dẫn đánh giá tính an toàn mỹ phẩm của ASEAN. Giới hạn kim loại nặng và vi sinh vật trong mỹ phẩm phải đáp ứng yêu cầu của ASEAN quy định tại Phụ lục số 06-MP. Thành phần công thức mỹ phẩm phải đáp ứng theo các Phụ lục (Annexes) - bản mới nhất của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN (địa chỉ truy cập: www.dav.gov.vn hoặc www.aseansec.org).
II. Các thành phần chất cấm, các thành phần có quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng và điều kiện sử dụng trong công thức sản phẩm mỹ phẩm
Các tổ chức, cá nhân không được đưa ra thị trường những sản phẩm mỹ phẩm có chứa:
1. Các chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm với điều kiện đi kèm được liệt kê trong Phụ lục II (Annex II).
2. Các thành phần được liệt kê trong phần thứ nhất của Phụ lục III (Annex III), với nồng độ, hàm lượng vượt quá giới hạn hoặc nằm ngoài điều kiện cho phép.
3. Các chất màu khác với các chất được liệt kê trong Phụ lục IV (Annex IV), phần 1, trừ trường hợp các mỹ phẩm chứa các chất màu với mục đích duy nhất để nhuộm tóc.
4. Các chất màu được liệt kê trong Phụ lục IV (Annex IV), phần 1 được sử dụng ngoài điều kiện đã nêu.
5. Các chất bảo quản nằm ngoài danh mục trong Phụ lục VI (Annex VI), phần 1.
6. Các chất bảo quản được liệt kê trong Phụ lục VI (Annex VI), phần 1, với hàm lượng vượt quá giới hạn hoặc nằm ngoài điều kiện cho phép, trừ trường hợp các chất này được sử dụng với mục đích đặc biệt, không liên quan đến công dụng là chất bảo quản.
7. Các chất lọc tia tử ngoại nằm ngoài danh mục trong Phụ lục VII (Annex VII), phần 1.
8. Các chất lọc tia tử ngoại nằm trong Phụ lục VII (Annex VII), phần 1 nhưng có hàm lượng vượt quá giới hạn hoặc điều kiện cho phép.
Sự có mặt của các chất được liệt kê trong Phụ lục II (Annex II) với hàm lượng vết vẫn được chấp nhận nếu vì lý do kỹ thuật không thể tránh được trong “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” và vẫn đảm bảo yêu cầu về độ an toàn của mỹ phẩm như quy định tại Điều 13 của Thông tư này.
III. Những sản phẩm mỹ phẩm chứa các thành phần sau đây thì vẫn được phép lưu thông trên thị trường
1. Các thành phần hoặc nguyên liệu được liệt kê trong Phụ lục III (Annex III), phần 2, trong giới hạn và theo những điều kiện đã nêu, cho đến ngày được quy định trong cột (g) của Phụ lục này.
2. Các chất màu được liệt kê trong Phụ lục IV, phần 2, trong giới hạn cho phép và trong điều kiện được chấp nhận, cho đến ngày được quy định trong phụ lục này.
3. Các chất bảo quản được liệt kê trong Phụ lục VI, phần 2, trong giới hạn cho phép và trong điều kiện được chấp nhận, cho đến ngày được đề cập đến trong cột (f) của Phụ lục này. Tuy nhiên, một vài thành phần trong số này có thể được sử dụng ở những hàm lượng khác với mục đích cụ thể, được thể hiện rõ ràng trong dạng trình bày của sản phẩm.
4. Các chất lọc tia tử ngoại được quy định trong phần 2 của Phụ lục VII (Annex VII), trong giới hạn cho phép và trong điều kiện đã quy định, cho đến ngày được đề cập đến trong cột (f) của Phụ lục này.
Quy định về việc sử dụng các chất nằm trong các Phụ lục (Annexes) nêu trên có thể thay đổi theo quyết định của Hội đồng mỹ phẩm ASEAN. Các quy định này sẽ tự động được cập nhật và có giá trị tại Việt Nam.
Mọi thông tin tư vấn thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp chúng tôi để được tư vấn tốt nhất.
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345
Tham khảo thêm các nội dung khác tại Việt Luật hỗ trợ :
Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh công ty
Thành lập văn phòng đại diện văn phòng nước ngoài tại Việt Nam
Thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty
I. Yêu cầu về an toàn sản phẩm mỹ phẩm
Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường phải đảm bảo các sản phẩm của mình không có hại đối với sức khoẻ con người khi được dùng trong những điều kiện bình thường hoặc những điều kiện thích hợp được hướng dẫn, phù hợp với dạng bào chế, thông tin ghi trên nhãn, hướng dẫn sử dụng, thận trọng đặc biệt, cũng như các thông tin khác cung cấp bởi nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm.
Nhà sản xuất, chủ sở hữu sản phẩm phải đánh giá tính an toàn trên mỗi sản phẩm mỹ phẩm theo Hướng dẫn đánh giá tính an toàn mỹ phẩm của ASEAN. Giới hạn kim loại nặng và vi sinh vật trong mỹ phẩm phải đáp ứng yêu cầu của ASEAN quy định tại Phụ lục số 06-MP. Thành phần công thức mỹ phẩm phải đáp ứng theo các Phụ lục (Annexes) - bản mới nhất của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN (địa chỉ truy cập: www.dav.gov.vn hoặc www.aseansec.org).
II. Các thành phần chất cấm, các thành phần có quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng và điều kiện sử dụng trong công thức sản phẩm mỹ phẩm
Các tổ chức, cá nhân không được đưa ra thị trường những sản phẩm mỹ phẩm có chứa:
1. Các chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm với điều kiện đi kèm được liệt kê trong Phụ lục II (Annex II).
2. Các thành phần được liệt kê trong phần thứ nhất của Phụ lục III (Annex III), với nồng độ, hàm lượng vượt quá giới hạn hoặc nằm ngoài điều kiện cho phép.
3. Các chất màu khác với các chất được liệt kê trong Phụ lục IV (Annex IV), phần 1, trừ trường hợp các mỹ phẩm chứa các chất màu với mục đích duy nhất để nhuộm tóc.
4. Các chất màu được liệt kê trong Phụ lục IV (Annex IV), phần 1 được sử dụng ngoài điều kiện đã nêu.
5. Các chất bảo quản nằm ngoài danh mục trong Phụ lục VI (Annex VI), phần 1.
6. Các chất bảo quản được liệt kê trong Phụ lục VI (Annex VI), phần 1, với hàm lượng vượt quá giới hạn hoặc nằm ngoài điều kiện cho phép, trừ trường hợp các chất này được sử dụng với mục đích đặc biệt, không liên quan đến công dụng là chất bảo quản.
7. Các chất lọc tia tử ngoại nằm ngoài danh mục trong Phụ lục VII (Annex VII), phần 1.
8. Các chất lọc tia tử ngoại nằm trong Phụ lục VII (Annex VII), phần 1 nhưng có hàm lượng vượt quá giới hạn hoặc điều kiện cho phép.
Sự có mặt của các chất được liệt kê trong Phụ lục II (Annex II) với hàm lượng vết vẫn được chấp nhận nếu vì lý do kỹ thuật không thể tránh được trong “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” và vẫn đảm bảo yêu cầu về độ an toàn của mỹ phẩm như quy định tại Điều 13 của Thông tư này.
III. Những sản phẩm mỹ phẩm chứa các thành phần sau đây thì vẫn được phép lưu thông trên thị trường
1. Các thành phần hoặc nguyên liệu được liệt kê trong Phụ lục III (Annex III), phần 2, trong giới hạn và theo những điều kiện đã nêu, cho đến ngày được quy định trong cột (g) của Phụ lục này.
2. Các chất màu được liệt kê trong Phụ lục IV, phần 2, trong giới hạn cho phép và trong điều kiện được chấp nhận, cho đến ngày được quy định trong phụ lục này.
3. Các chất bảo quản được liệt kê trong Phụ lục VI, phần 2, trong giới hạn cho phép và trong điều kiện được chấp nhận, cho đến ngày được đề cập đến trong cột (f) của Phụ lục này. Tuy nhiên, một vài thành phần trong số này có thể được sử dụng ở những hàm lượng khác với mục đích cụ thể, được thể hiện rõ ràng trong dạng trình bày của sản phẩm.
4. Các chất lọc tia tử ngoại được quy định trong phần 2 của Phụ lục VII (Annex VII), trong giới hạn cho phép và trong điều kiện đã quy định, cho đến ngày được đề cập đến trong cột (f) của Phụ lục này.
Quy định về việc sử dụng các chất nằm trong các Phụ lục (Annexes) nêu trên có thể thay đổi theo quyết định của Hội đồng mỹ phẩm ASEAN. Các quy định này sẽ tự động được cập nhật và có giá trị tại Việt Nam.
Mọi thông tin tư vấn thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp chúng tôi để được tư vấn tốt nhất.
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345
Tham khảo thêm các nội dung khác tại Việt Luật hỗ trợ :
Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh công ty
Thành lập văn phòng đại diện văn phòng nước ngoài tại Việt Nam
Thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty
Thứ Tư, 11 tháng 11, 2015
Thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty
Những căn cứ và quy định về thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty trong nước với các doanh nghiệp hiện đang hoạt động được thể hiện cụ thể như thế nào ? Quy định cụ thể ra sao ? Các chuyên viên tư vấn Việt Luật sẽ hướng dẫn cụ thể như sau:
Hiện nay, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp được quyền đăng ký con dấu riêng căn cứ theo Nghị định số 58/2001/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu để thuận tiện cho quá trình hoạt động của mình nhưng hiện tại chưa có quy định nào của pháp luật bắt buộc văn phòng đại diện phải có con dấu.
Nếu đăng ký con dấu riêng cho VPĐD cần lưu ý những vấn đề sau đây:
+ Căn cứ theo điều 37 Luật doanh nghiệp 2005 thì “VPĐD là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó.” Vì vậy, VPĐD không trực tiếp kinh doanh, không được ký các hợp đồng kinh doanh với dấu của VPĐD, nhưng vẫn được ký kết các hợp đồng theo sự ủy quyền của doanh nghiệp đã mở VPĐD đó; hợp đồng đó sẽ đóng dấu của doanh nghiệp.
+ Để tiến hành thủ tục đăng ký dấu cho VPĐD thì đăng ký tại Công an tỉnh, thành phố nơi VPĐD đặt trụ sở chính. Khi chấm dứt hoạt động cũng cần phải làm thủ tục trả con dấu theo quy định. Vì vậy, nếu không có mục đích cụ thể sử dụng con dấu VPĐD thì việc khắc dấu có thể gây mất thời gian, tiền cho doanh nghiệp.
Chi phí dịch vụ xin cấp giấy phép : 1.500.000 VNĐ đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ
Thời gian thực hiện trong vòng 12 ngày làm việc .
Hiện nay, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp được quyền đăng ký con dấu riêng căn cứ theo Nghị định số 58/2001/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu để thuận tiện cho quá trình hoạt động của mình nhưng hiện tại chưa có quy định nào của pháp luật bắt buộc văn phòng đại diện phải có con dấu.
Nếu đăng ký con dấu riêng cho VPĐD cần lưu ý những vấn đề sau đây:
+ Căn cứ theo điều 37 Luật doanh nghiệp 2005 thì “VPĐD là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó.” Vì vậy, VPĐD không trực tiếp kinh doanh, không được ký các hợp đồng kinh doanh với dấu của VPĐD, nhưng vẫn được ký kết các hợp đồng theo sự ủy quyền của doanh nghiệp đã mở VPĐD đó; hợp đồng đó sẽ đóng dấu của doanh nghiệp.
+ Để tiến hành thủ tục đăng ký dấu cho VPĐD thì đăng ký tại Công an tỉnh, thành phố nơi VPĐD đặt trụ sở chính. Khi chấm dứt hoạt động cũng cần phải làm thủ tục trả con dấu theo quy định. Vì vậy, nếu không có mục đích cụ thể sử dụng con dấu VPĐD thì việc khắc dấu có thể gây mất thời gian, tiền cho doanh nghiệp.
Chi phí dịch vụ xin cấp giấy phép : 1.500.000 VNĐ đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ
Thời gian thực hiện trong vòng 12 ngày làm việc .
Thứ Năm, 3 tháng 9, 2015
Hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Hồ sơ và thủ tục tiến hành chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, nội dung cụ thể gói dịch vụ của chúng tôi như sau :
1. Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy đăng ký kinh doanh;
2. Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp về việc thay đổi của:
Chủ sở hữu Công ty (đối với Công ty TNHH 1 thành viên)
Hội đồng thành viên Công ty (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên)
Đại Hội đồng cổ đông (đối với Công ty Cổ phần)
Các Bên tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với dự án hoạt động dưới hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh)
Tùy việc chuyển đổi các loại hình khác nhau thì trong hồ sơ sẽ bổ sung thêm: Hợp đồng chuyển nhượng, Quyết định của chủ sở hữu công ty/HĐQT, Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp
Nội dung tư vấn chính về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:
Thủ tục họp Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên của từng công ty để thông qua quyết định chuyển đổi doanh nghiệp;
Tư vấn các vấn đề liên quan đến nội bộ doanh nghiệp (Mô hình và Cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động và điều hành, mối quan hệ giữa các chức danh quản lý, quyền và nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông, tỷ lệ và phương thức góp vốn, các nội dung khác có liên quan);
Hoàn thiện hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh bao gồm: Tư vấn và hoàn thiện Biên bản họp Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, Quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, Đề nghị đăng ký chuyển đổi, Danh sách thành viên/Cổ đông, Điều lệ công ty và các giấy tờ khác có liên quan;
Tư vấn các nội dung khác có liên quan.
Thông tin liên hệ tại số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
1. Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy đăng ký kinh doanh;
2. Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp về việc thay đổi của:
Chủ sở hữu Công ty (đối với Công ty TNHH 1 thành viên)
Hội đồng thành viên Công ty (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên)
Đại Hội đồng cổ đông (đối với Công ty Cổ phần)
Các Bên tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với dự án hoạt động dưới hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh)
Tùy việc chuyển đổi các loại hình khác nhau thì trong hồ sơ sẽ bổ sung thêm: Hợp đồng chuyển nhượng, Quyết định của chủ sở hữu công ty/HĐQT, Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp
Nội dung tư vấn chính về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:
Thủ tục họp Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên của từng công ty để thông qua quyết định chuyển đổi doanh nghiệp;
Tư vấn các vấn đề liên quan đến nội bộ doanh nghiệp (Mô hình và Cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động và điều hành, mối quan hệ giữa các chức danh quản lý, quyền và nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông, tỷ lệ và phương thức góp vốn, các nội dung khác có liên quan);
Hoàn thiện hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh bao gồm: Tư vấn và hoàn thiện Biên bản họp Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, Quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, Đề nghị đăng ký chuyển đổi, Danh sách thành viên/Cổ đông, Điều lệ công ty và các giấy tờ khác có liên quan;
Tư vấn các nội dung khác có liên quan.
Thông tin liên hệ tại số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Tư vấn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Doanh nghiệp đang hoạt động có nhu cầu chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cần làm những thủ tục như thế nào ? Chuyên viên tư vấn chúng tôi sẽ hướng dẫn cụ thể tới khách hàng như sau :
Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là một hình thức nhằm tái cấu trúc doanh nghiệp. Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đem lại sự thuận lợi, phù hợp cho nhu cầu kinh doanh của Quý khách hàng.
Để việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được thực hiện nhanh chóng, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp, miễn phí.
Các hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:
Chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH một thành viên
Chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH hai thành viên
Chuyển đổi từ Công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên
Chuyển đổi từ Công ty TNHH một thành viên thành công ty cổ phần
Chuyển đổi từ Công ty TNHH hai thành viên thành công ty TNHH một thành viên
Chuyển đổi từ Công ty TNHH hai thành viên thành công ty cổ phần
Chuyển đổi từ Công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên
Chuyển đổi từ Công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên
Liên hệ công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là một hình thức nhằm tái cấu trúc doanh nghiệp. Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đem lại sự thuận lợi, phù hợp cho nhu cầu kinh doanh của Quý khách hàng.
Để việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được thực hiện nhanh chóng, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp, miễn phí.
Các hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:
Chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH một thành viên
Chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH hai thành viên
Chuyển đổi từ Công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên
Chuyển đổi từ Công ty TNHH một thành viên thành công ty cổ phần
Chuyển đổi từ Công ty TNHH hai thành viên thành công ty TNHH một thành viên
Chuyển đổi từ Công ty TNHH hai thành viên thành công ty cổ phần
Chuyển đổi từ Công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên
Chuyển đổi từ Công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên
Liên hệ công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Thứ Hai, 4 tháng 5, 2015
Điều kiện thành lập công ty tnhh 1 thành viên
Công ty TNHH một thành viên là dạng công ty như thế nào? Đây là công ty do một cá nhân hoặc một tổ chức nào đó làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu phải chịu toàn bộ trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Đây là mô hình được nhiều công ty tại Việt Nam chọn cơ cấu tổ chức của mình khi mới thành lập.
Nhằm giúp bạn hiểu hơn về loại hình doanh nghiệp này Việt Luật xin được giới thiệu tới các bạn dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH một thành viên.
Dịch vụ thành lập công ty TNHH 1 thành viên
Dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH một thành viên của chúng tôi bao gồm:
1. Tư vấn trước khi thành lập công ty TNHH một thành viên:
– Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh của công ty.
– Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành của công ty.
– Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý.
– Tư vấn quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty.
2. Tư vấn, hỗ trợ khách hàng sau thành lập công ty TNHH một thành viên:
– Tư vấn lập hồ sơ công ty.
– Tư vấn quản trị công ty.
– Tư vấn thủ tục mua hoá đơn, kế toán thuế.
– Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí trong các lĩnh vực liên quan.
a. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (2 bản).
b. Dự thảo điều lệ công ty do chủ sở hữu công ty và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (có thể tham khảo mẫu) (1 bản).
c. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực (1 bản).
d. Công ty kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì nộp kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
đ. Công ty kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND của người có chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ (1 bản).
e. Bản kê khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu qui định) (1 bản).
Việt Luật hy vọng những thông tin về tư vấn thành lập công ty TNHH một thành viên trên đây sẽ giúp ích cho những khúc mắc của bạn về thành lập công ty TNHH một thành viên. Nếu bạn còn cảm thấy khó khăn hoặc có nhiều điều chưa rõ hãy liên hệ với các chuyên gia của chúng tôi để được giải đáp và tư vấn miễn phí giúp bạn.
Nhằm giúp bạn hiểu hơn về loại hình doanh nghiệp này Việt Luật xin được giới thiệu tới các bạn dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH một thành viên.
Dịch vụ thành lập công ty TNHH 1 thành viên
Dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH một thành viên của chúng tôi bao gồm:
1. Tư vấn trước khi thành lập công ty TNHH một thành viên:
– Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh của công ty.
– Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành của công ty.
– Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý.
– Tư vấn quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty.
2. Tư vấn, hỗ trợ khách hàng sau thành lập công ty TNHH một thành viên:
– Tư vấn lập hồ sơ công ty.
– Tư vấn quản trị công ty.
– Tư vấn thủ tục mua hoá đơn, kế toán thuế.
– Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí trong các lĩnh vực liên quan.
a. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (2 bản).
b. Dự thảo điều lệ công ty do chủ sở hữu công ty và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (có thể tham khảo mẫu) (1 bản).
c. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực (1 bản).
d. Công ty kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì nộp kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
đ. Công ty kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND của người có chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ (1 bản).
e. Bản kê khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu qui định) (1 bản).
Việt Luật hy vọng những thông tin về tư vấn thành lập công ty TNHH một thành viên trên đây sẽ giúp ích cho những khúc mắc của bạn về thành lập công ty TNHH một thành viên. Nếu bạn còn cảm thấy khó khăn hoặc có nhiều điều chưa rõ hãy liên hệ với các chuyên gia của chúng tôi để được giải đáp và tư vấn miễn phí giúp bạn.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)





